logo
  • Hotline
    1900 9095
  • Cấp cứu 24/7
    0931353997
  • Các hoạt động của bệnh viện

    —  11/28/2016 3:37:47 PM

    1- Đặc điểm tình hình

    Bệnh viện71 Trung ương là đơn vị sự nghiệp y tế chuyên khoa Lao 1 Bệnh phổi hạng I, đóng trên địa bàn đông dân cư đang trong giai đoạn phát triển; nhu cầu chăm sóc về y tế cho cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang và nhân dân trong khu vực ngày càng cao; đối tượng thu dung điều trị và mô hình bệnh tật đã được đa dạng hóa.

    2- Đội ngũ cán bộ và cơ cấu tổ chức

    2.1- Ban giám đốc

    Hiện nay Bệnh viện có Giám Đốc và 02 phó Giám đốc.

    2.2- Tổ chức các khoa - phòng

    a. Các phòng chức năng:

    - Phòng Kế hoạch tổng hợp

    - Phòng Chỉ đạo tuyến

    - Phòng Điều dưỡng

    - Phòng Tổ chức cán bộ

    - Phòng Tài chính kế toán

    - Phòng Vật tư thiết bị y tế

    - Phòng Hành chính quản trị

    - Phòng Quản lý NCKH và đào tạo

    b. Các khoa lâm sàng:

    - Khoa khám bệnh đa khoa

    - Khoa HSCC - ngoại

    - Khoa nội I

    - Khoa nội II

    - Khoa Lực lượng vũ trang

    - Khoa Người cao tuổi

    - Khoa Nhi

    Khoa Bảo hiểm y tê

    c. Các khoa cận lâm sàng:

    - Khoa Sinh hóa huyết học

    - Khoa vi sinh

    - Khoa Chẩn đoán hình ảnh

    - Khoa Chống nhiễm khuẩn

    - Khoa dược

    - Khoa dinh dưỡng

    3- Mục tiêu chung

    - Xây dựng bệnh viện 71 Trung ương là bệnh viện khu vực Bắc miền Trung về chuyên ngành Lao - Bệnh phổi, có cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ có trình độ khoa học kỹ thuật tương xứng với Bệnh viện hạng I, từng bước ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới.

    - Là cơ sở đào tạo, thực hành và tham gia đào tạo của các trường Đại học, Cao đắng, Trung học y tế trong nước và hợp tác quốc tế.

    4- Mục tiêu cụ thể

    - Củng cố bộ máy tổ chức, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực chuyên môn và tổ chức quản lý.

    - Hoàn thiện bộ máy tổ chức Bệnh viện theo quyết định sô 149/QĐ-BYT ngày 16/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt điều lệ tổ chức hoạt dộng của Bệnh viện 71 Trung ương.

    - Xây dựng hệ thống ứng dụng CNTT trong quản lý Bệnh viện phục vụ quản lý tài chính, quản lý bệnh nhân và NCKH.

    - Tiêu chuẩn hóa hệ thống các khoa CLS: Huyết học – truyền máu, sinh hóa - miễn dịch, vi sinh, giải phẫu bệnh lý, chẩn đoán hình ảnh.

    - Xây dựng mô hình CSNBTD và tiêu chẩn hóa đánh giá chất lượng KCB.

    - Tổ chức triển khai chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng trong khu vực và lực lượng vũ trang theo kế hoạch của chương trình chống lao quốc gia.

    - Tiếp tục đẩu tư phát triển hoàn chỉnh Bệnh viện ngang tầm vởi khu vực và trên thế giới.

    - Xây dựng các dự án liên doanh liên kết, hợp tác quốc tế để phát triển bệnh viện ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới.

    5- Qui mô giường bệnh

    - Phái triển quy mô giường bệnh đến năm 2010 là 500 giường điều trị nội trú

    - Đến sau năm 2020: 700 giường điều trị nội trú.

     Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch cơ bản

    TT

    Các nội dung CT cơ bản

    2006-2008

    2009-2010

    2011-2020

    TH TB/năm

    % tăng

    TH TB/năm

    % tăng

    TH TB/năm

    % tăng

    1

    THCTKH giường bệnh:

    - Công suất SD  giường nội trú

    - Sử dụng giường ngoại trú

    - Tổng số lần khám bệnh

     

     

    165.000

     

    42.039

     

    29.848

     

     

    37,5

     

    135,6

     

     

    249.562

     

    60.700

     

    37.632

     

     

    28,5

     

    110,8

     

     

    220.825

     

    19.710

     

     

    10-15

     

    80-95

    2

    Cận lâm sàng:

    - Chụp XQ

    - Siêu âm

    - Nội soi

     

    13.500

    6.000

    1.500

     

    28,0

    28,5

    5,0

     

    14.500

    7.500

    1.600

     

    20,0

    20,0

    5,0

     

    15.950

    8.250

    1.680

     

    10-15

    10-15

    5

    3

    Các chỉ têu khác

     

    10-15

     

    10-15

     

    10-15

    6- Phát triển kỹ năng chuyên môn

    Tổ chức đào tạo cán bộ đi đôi với nâng cấp trang thiết bị để phát triến kỹ thuật chuyên môn, tập trung vào các kỹ thuật công nghệ cao nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong khu vực. Trên cơ sở nang cao chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc toàn diện, tập trung phút triển những kỹ thuật công nghệ cao sau đây:

    - Ngoại tổng hợp: Phẫu thuật mở và phẫu thuật nội soi

    - Hồi sức cấp cứu: Hô hấp nhân tạo thông khí xâm nhập, thông khí không thâm nhập v v…

    - Chẩn đoán hình ảnh: Các kỹ thuật cắt lớp vi tính, chụp mạch máu, chụp UIV, siêu âm Doupller.

    - Kỹ thuật XN: Phân lập vi khuẩn, Kháng sinh đồ, sinh hóa miễn dịch, huyết học truyền máu v v…

    - Nội soi: Nội soi phế quản, nội soi dạ dày, đại tràng v v…

    - Ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ và TTB y tế hiện đại trong chẩn đoán và điều trị.

    -Phát triển thêm các kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều trị bao gồm: Soi màng phổi, soi trực tràng, phẫu thuật mở, phẫu thuật nội soi, ưu tiên phẫu thuật lồng ngực, ngoại chấn thương chỉnh hình; phục hồi chức năng và một số bệnh nội, ngoại khoa khác khi có yêu cầu theo phương châm xã hội hóa y tế.

    - Phát triển mạng lưới y tế chuyên khoa cơ sở, hoàn thành công tác chi đạo tuyến và triển khai công tác chăm sóc sức khỏe phòng chống Lao - Bệnh phổi trong cộng đồng của khu vực.

    - Xây dựng chức năng nhiệm vụ cụ thể cho từng khoa, phòng, cá nhân theo qui chế của Bộ Y tế. Đánh giá chất lượng KCB, xây dựng phác đồ điều trị.

    7- Đào tạo

    Là cơ sở bệnh viện thực hành của các trường đại học và cao đẳng y bao gồm:

    - Trên đại học

    - Đại học điều dưỡng, cao đẳng điều dưỡng

    - Đào tạo tuyến dưới

    TT

    TRÌNH ĐÔ ĐÀO TAO

    2006 - 2008

    2009- 2010

    1

    Trên đai hoc

    25

    35

    2

    Đại học điều dưỡng

    12

    12

    3

    Trung học y dược

    1

    1

    4

    Đào tao khác

    50

    60

    8- Đào tạo nguồn nhân lực

    Đối với cán bộ chuyên môn (có trình độ đại học), Đến năm 2010 đạt: 100% cán bộ trưởng phó khoa chuyên môn (lâm sàng, CLS) có trình độ Tiến sĩ, CKI1, CKI; trong đó có từ 25 - 30% là Tiến sĩ, CKII. 65 - 70% bấc sĩ có trình độ sau đại học

    Đối với đội ngũ điều dưỡng, KTV: Đến năm 2010 dạt 85 - 90% số điều dưỡng trưởng bệnh viện, điều dưỡng trưởng khoa, KTV trưởng có trình độ cao đẳng, đại học; 25% điều dưỡng viên, KTV có trình độ cao đẳng trở lên.

    * Nguồn lực cán bộ viên chức bệnh viện đến năm 2020 là :

    - Năm 2006 : 250 nhân viên (hiện có)

    - Năm 2007 - 2008 : 540 - 630 nhân viên

    - Năm 2009 - 2010 : 600 - 700 nhàn viên

    - Năm 2020 : 840 - 980 nhân viên (tỷ lệ 1,2 - 1,4/giường bệnh)

    - Phát triển đào tạo cán bộ KHKT trong toàn bệnh viện. Đào tạo cán bô KHKT đối với các trưởng phó khoa, phòng chuyên môn: Phòng KHTH, khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng. Tững bước chuẩn hóa đội ngũ cán bộ để đáp ứng với yêu cẩu phát triển bệnh viện trong tình hình và nhiệm vụ mới đặt ra.

    - Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn có trình độ CKI, CKII, Tiến sĩ, Thạc sĩ; đào tạo đội ngũ điều dưỡng trưởng và điều dưỡng viên có trình độ cử nhân, đáp ứng với yêu cầu trong công tác KCB.

    - Phát triển đào tạo cán bộ chuyên khoa cho Bệnh viện và cho tuyến dưới, xây 1 dựng mạng lưới phát hiện, quản lý điều trị bệnh nhân Lao và bệnh phổi từ bệnh viện đến cơ sở.

    9- Nguồn nhân lực giai đoạn 2006-1010

    TT

    PHÂN LOẠI CÁN BỘ

    (PHÂN LOẠI THEO KHỐI, NHÓM)

    2006

    2007-2008

    2009-2010

    TS

    HỆ SỐ

    TS

    HỆ SỐ

    TS

    HỆ SỐ

    I

    Khối chuyên môn

    1- Bác sỹ

    2- DSĐH

    3- Điều dưỡng

    4- KTVy (XN+CĐHA)

    5- DSTH + KTV

    6- Dược sỹ sơ học

    7- Hộ lý - y công

     

    42

    2

    72

    15

    6

    5

    28

     

    0,14

    0,006

    0,24

    0,05

    0,02

    0,02

    0,09

     

    90

    4

    225

    32

    15

    4

    43

     

    0,16

    0,008

    0,42

    0,059

    0,027

    0,007

    0,08

     

    100

    5

    250

    38

    16

    3

    50

     

    0,17

    0,008

    0,42

    0,06

    0,026

    0,005

    0,83

     

    Tổng cộng

    170

    0,56

    413

    0,76

    462

    0,77

    II

    Khối hành chính

    1- Ban giám đốc

    2- Phòng TCCB

    3- Phòng KHTH

    4- Phòng TCKT

    5- Phòng Vật tư

    6- Phòng HCQTr

    7- Phòng Chỉ đạo tuyến

    8- Phòng NCKH-ĐT

    9- Phòng Điều dưỡng

     

    3

    3

    4

    10

    4

    21

    3

    3

    1

     

    0,01

    0,01

    0,013

    0,03

    0,013

    0,07

    0,01

    0,01

    0,003

     

    3

    6

    8

    18

    9

    32

    9

    5

    5

     

    0,008

    0,011

    0,015

    0,035

    0,017

    0,06

    0,017

    0,009

    0,009

     

    3

    6

    9

    18

    9

    32

    10

    5

    5

     

    0,075

    0,01

    0,015

    0,030

    0,015

    0,053

    0,016

    0,0075

    0,0075

     

    Tổng cộng

    52

    0,17

    95

    0,175

    97

    0,16

    III

    Khối lao động khác

    1- Tổ bảo vệ

    2- Khoa DD (tiết chế)

    3- Khoa nhiễm khuẩn

     

    10

    12

    6

     

    0,03

    0,04

    0,02

     

    10

    12

    10

     

    0,018

    0,022

    0,018

     

    10

    16

    15

     

    0,017

    0,026

    0,025

     

    Tổng cộng

    28

    0,09

    32

    0,059

    41

    0,068

    IV

    Tổng cộng (I+II+III)

    Tổng số CBCCVC hiện có là: 250 tương ứng hệ số biên chế 0,83

    Tổng số CBCCVC hiện có là: 250 tương ứng hệ số biên chế 0,83

    Tổng số CBCCVC hiện có là: 250 tương ứng hệ số biên chế 0,83

    10- Nghiên cứu khoa học

    Hàng năm triển khai từ 10 - 12 đề tài NCKH cấp cơ sở; 1 -2 đề tài cấp bộ và tham gia NCKH 01 đề tài cấp nhà nước.

    TT

    CẤP ĐỀ TÀI

    2006-2008

    2009-2010

    1

    Cấp nhà nước

     

    1-2

    2

    Cấp bô

    2

    2

    3

    Tỉnh/ngành/tương đương

    1

    1

    4

    Cấp cơ sở

    25

    25

     

    - Phối hợp với Bệnh viện Lao - Bệnh phổi Trung ương triển khai công tác chỉ đạo tuyến gồm các tỉnh Bắc miền Trung và Tây Nguyên.

    - Triển khai chương trình mục tiêu chăm sóc sức khỏe, quản lý bệnh nhân Lao

    - Bệnh phổi thuộc chương trình chống lao quốc gia.

    - Tuyên truyền giáo dục sức khỏe phòng chống Lao - Bệnh phổi đến mọi người dân trong khu vực.

    12- Hợp tác quốc tế

    - Từng bước hội nhập hợp tác quốc tế trong công tác đào tạo cán bộ về trình độ chuyên môn kỹ thuật với WHO, các nước trong khu vực và trên thế giới, với các tổ chức từ thiện trong nước và quốc tế.

    - Tranh thủ sự hỗ trợ về TTB, tài chính của WHO, các tổ chức phi chính phủ trong khu vực và quốc tế.

    13- Xây dựng mói và cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, TTB kỹ thuật

    - Xây dựng cơ sở vật chất, TTB kỹ thuật đối với các khoa, phòng mới được thành lập; cải tạo mở rộng, nâng cấp các đơn nguyên điều trị hiện có đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng và số lượng.

    - Triển khai dự án CNTT trong điều hành và quản lý bệnh viện.

    * Đầu tư xây dựng mới:

    Khoa KB tổng hợp, khoa KB lao - bệnh phổi; khoa ngoại tổng họp; La-bo trung tâm bao gồm: (khoa vi sinh, khoa sinh hóa miễn dịch, khoa huyết học truyền máu); khoa chẩn đoán hình ảnh; khoa Lao/HIV; khoa chống nhiễm khuẩn.

    * Đầu tư cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất:

    Cho các khoa điều trị cũ và mới được thành lập nay đã xuống cấp, lạc hậu.

    * Đầu tư TTB kỹ thuật cho tuyến dưới:

    - Trang bị phương tiện, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ thiết bị.

    * Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật y tế:

    - Trang thiết bị cho khoa ngoại tổng hợp bao gồm: Phẫu thuật mở, phẫu thuật nội soi, gây mê hồi sức và các thiết bị hỗ trợ khác.

    - Đầu tư phát triển TTB phục vụ khoa khám bệnh tổng hợp; Labo trung tâm - phục hồi chức năng.

    - Trang thiết bị cho hồi sức cấp cứu: Máy hồ hấp hỗ trợ, tim mạch.....

    - Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm màu 3- 4 chiều, CT Scaner, cộng hưởng từ, nội soi phế quản, nội soi tiêu hóa.

    - Các TTB phục vụ cho công tác nâng cao chất lượng KCB.

    - Nâng cấp cơ sở hạ tầng hệ thống đường nội viện và hệ thống đường từ cổng Bệnh viện đến đường quốc lộ số 47 (số 8 cũ); cải tạo lưới điện.

    14- Tài chính

    a) Dự toán tài chính:

    Lập dự án đầu tư xây dựng phát triển Bệnh viện về cơ sở vật chất TTB kỹ thuật y tế trên cơ sở nhu cầu phát triển Bệnh viện 2006 I 2010 và tầm nhìn 2020, đảm bảo phát triển bền vững và toàn diện của Bệnh viện trong tình hình nhiệm vụ mới đặt ra.

    - Kinh phí sự nghiệp Bộ Y tế cấp hàng năm

    - Nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế

    - Viện trợ quốc tế

    - Các nguồn thu hợp pháp khác.

    b) Phương án tăng nguồn tài chính:

    Phương án thực hiện chủ động nguồn vốn theo nghị định 43 của Chính phủ ngày 25/4/2006 (43/2006/NĐ-CP).

    Mở rộng cơ sở vật chất và loại hình khám, chữa bệnh để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tăng nguồn thu từ dịch vụ sinh hoạt với nhiều mức độ khác nhau.

    - Mở rộng khu khám bệnh tổng hợp , nâng cao số lượng khám, chữa bệnh ngoại trú và phục vụ cấp phát thuốc, dịch vụ cung ứng thuốc cho mọi đối tượng đến KCB

    * Tạo các nguồn vốn hợp pháp khác:

    Hợp tác đầu tư với các cơ sở kinh tế trong và ngoài nước để tăng vốn đầu tư nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động KCB chăm sóc sức khỏe nhân dân. Mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước.

    - Phát triển các dịch vụ đáp ứng nhu cầu sức khoẻ của nhân dân đồng thời tăng các nguồn thu từ dịch vụ với các mức độ khác nhau.

    c) Nguồn vốn:

    - Nguồn vốn đầu tư cho dự án xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, mở rộng phát triển bệnh viện:

    - Đầu tư của nhà nước (Ngân sách nhà nước hàng năm cả ngân sách sự nghiệp y tế và đầu tư xây dựng cơ bản tập trung).

    - Viện trợ quốc tế 1 Từ các tổ chức quốc tế, các Chính phủ và tổ chức phi Chính phủ được nhà nước cho phép.

    - Nguồn vốn đầu tư từ cấc chương trình mục tiêu y tế quốc gia và các nguồn vốn hợp pháp khác (thu một phần viện phí, BHYT...)

    15. Các công trình đầu tư phát triển bệnh viện

    CÔNG TRÌNH CẢI TẠO NÂNG CẤP

    CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI

    TT

    HẠNG MỤC

    TT

    HẠNG MỤC

    1

    Khoa điều trị BHYT

    1

    Khoa Khám bệnh tổng hợp

    2

    Khoa Lao-Bệnh phổi người cao tuổi

    2

    Khoa khám bệnh Lao-Bệnh phổi

    3

    Khoa lao-Bệnh phổi trẻ em

    3

    Khoa ngoại tổng hợp

    4

    Khoa Lao-Bệnh phổi lực lượng vũ trang

    4

    La-bô trung tâm kỹ thuật cao (khoa vi sinh, khoa SH-MD, khoa HH truyền máu)

    5

    Khoa Lao phổi

    5

    Khoa chống nhiễm khuẩn

    6

    Khoa Lao ngoài phổi

    6

    Khoa lao/HIV

    7

    Khoa Hô hấp

    7

    Khoa Phục hồi chức năng

    8

    Khoa dược

    8

    Khoa chuẩn đoán hình ảnh

    9

    Cơ sở hạ tầng giao thông, lưới điện

     

     

    16- Công tác chỉ đạo tuyến và triển khai chương trình chăm sóc sức khỏe phòng chống Lao trong cộng đồng khu vực Bắc miền Trung 

    - Tổ chức triển khai công tác chỉ đạo tuyến, tập huấn chuyên môn kỹ thuật, bổ túc các kiến thức khoa học mới cho tuyến dưới.

    - Hoàn thiện mô hình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, phòng chống Lao - Bệnh phổi trong khu vực Bắc miền Trung và lực lượng vũ trang theo yêu cầu mục tiêu của chương trình chống lao quốc gia.

    - Chỉ đạo phát triển và hoàn thiện hệ thống tổ chức chống Lao - Bệnh phổi khu vực Bắc miền Trung, đồng thời lổng ghép công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu.

     

    Tin bài cùng sự kiện